THÔNG BÁO TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2025

17:02 - 31/03/2025

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG

image TP. HỒ CHÍ MINH

image CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 403 /TB-ĐHNH                               Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2025

 

THÔNG BÁO

image Tuyển sinh trình độ Tiến sĩ năm 2025

 

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Tiến sĩ năm 2025 như sau:

1. NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

STT

Hệ tuyển sinh

Ngành

Mã số ngành

Khóa

Chỉ tiêu

tuyển sinh

1

Tiến sĩ

Tài chính – Ngân hàng

9340201

29

15

2

Tiến sĩ

Quản trị kinh doanh

9340101

05

12

3

Tiến sĩ

Luật Kinh tế

9380107

02

5

2. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

        •   Hình thức đào tạo: Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy; nghiên cứu sinh phải học tập, nghiên cứu tại Trường theo kế hoạch đã được phê duyệt; trong đó, khi đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học được xác định là tập trung toàn thời gian.
  •  Thời gian đào tạo:

- Đối với người có bằng Thạc sĩ: 03 năm;

- Đối với người có bằng Đại học: 04 năm.

3. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Người dự tuyển đào tạo trình độ Tiến sĩ phải đáp ứng được các điều kiện sau:

3.1. Điều kiện về văn bằng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành đúng, phù hợp (đạt loại giỏi trở lên) hoặc có bằng thạc sĩ với các chuyên ngành được qui định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông báo này;

b) Người dự tuyển có bằng đại học chuyên ngành phù hợp, hoặc có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần, hoặc có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành nhưng theo định hướng ứng dụng phải học bổ sung kiến thức trình độ cao học để đáp ứng yêu cầu năng lực và chuyên môn ngành dự tuyển. Các học phần bổ sung kiến thức trình độ cao học theo yêu cầu được thể hiện trong mỗi chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ tương ứng (cụ thể tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông báo này)

3.2. Điều kiện về ngoại ngữ

3.2.1. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng Anh;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ tiếng Anh do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông báo này còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương trình độ bậc 4 (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;

3.2.2. Người dự tuyển là công dân nước ngoài, ngoài các quy định về điều kiện tiếng Anh tại tiểu mục 3.2.1, phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

3.3. Điều kiện về nghiên cứu khoa học

Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc là tác giả chính của 01 bài báo, báo cáo khoa học liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu, đã được đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; hoặc là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên;

Danh mục tạp chí được chấp nhận tính điều kiện bài báo khoa học tra cứu tại http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-25-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2024_788/

3.4. Điều kiện khác

Có dự thảo đề cương nghiên cứu và bảng đăng ký kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa. Bản dự thảo kế hoạch học tập toàn khóa phải đảm bảo không được chậm hơn so với kế hoạch chuẩn quy định tại Phụ lục 4 và được lập theo mẫu 03 ban hành kèm theo Thông báo này.

 

4. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

4.1. Đơn dự tuyển nghiên cứu sinh (01 bản theo mẫu 01)

4.2. Lý lịch khoa học và thông tin cá nhân (01 bản theo mẫu 02)

4.3. Bản sao có chứng thực văn bằng Thạc sĩ, bảng điểm/phụ lục văn bằng cao học hoặc văn bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm/phụ lục văn bằng đại học (Đối với ứng viên có đầu vào dự tuyển là cử nhân), văn bằng/chứng chỉ ngoại ngữ: mỗi loại 02 bản.

Các văn bằng học ở nước ngoài hoặc liên kết phải có xác nhận của Cục Khảo thí và Đảm bảo chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công nhận văn bằng.

4.4. Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học (07 bản)

a) Đối với luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu: sao chụp trang bìa và mục lục luận văn;

b) Đối với các bài báo khoa học: bản sao các bài báo khoa học đã công bố gồm trang bìa, trang mục lục và toàn bộ nội dung bài báo khoa học;

c) Đối với đề tài nghiên cứu khoa học: sao chụp Quyết định/Hợp đồng giao đề tài nghiên cứu, Biên bản nghiệm thu đề tài, Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền và Bản tóm tắt nội dung nghiên cứu (khoảng 10 trang);

d) Đối với kinh nghiệm công tác của giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên: Giấy xác nhận của cơ quan công tác là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học; trong đó, nêu rõ thời gian đã công tác tại cơ quan.

4.5. Bài luận dự định nghiên cứu (07 bản). Thực hiện theo hướng dẫn với bài luận dự định nghiên cứu theo qui định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông báo này.

            4.6. Căn cước công dân: 01 bản sao công chứng. Đối với người nước ngoài: nộp 01 bản sao công chứng hộ chiếu.

            4.7. Đăng ký kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa của nghiên cứu sinh (01 bản theo mẫu 03)

            4.8. Bản cam kết về tính trung thực văn bằng, chứng chỉ (01 bản theo mẫu 04)

            4.9. Thông báo của Bộ Giáo dục Đào tạo về phân bổ chỉ tiêu và Công văn hoặc Quyết định cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp, theo qui định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức theo Quyết định 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Chính Phủ về việc phê duyệt đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý (nếu có).

            5. HÌNH THỨC TUYỂN SINH: XÉT TUYỂN

            Quy trình xét tuyển như sau:

- Người dự tuyển trình bày bài luận về dự định nghiên cứu và đề cương nghiên cứu (hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu xem tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông báo này) trước Ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Các thành viên ban chuyên môn đặt câu hỏi để ứng viên trả lời về các vấn đề liên quan đến nội dung bài luận về dự định nghiên cứu và đề cương nghiên cứu.

- Ban chuyên môn đánh giá người dự tuyển trên cơ sở: kết quả đào tạo trình độ Đại học, Thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; kết quả nghiên cứu khoa học; bài luận về dự định nghiên cứu và đề cương nghiên cứu; năng lực và phẩm chất của người dự tuyển.

6. HỌC PHÍ, LỆ PHÍ VÀ THỜI GIAN XÉT TUYỂN, ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

- Học phí của hệ đào tạo Tiến sĩ năm học 2024 - 2025 là: 52.780.000 đồng/năm.

- Lệ phí xét tuyển: 1.000.000 đồng. Nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua:

+ Tên tài khoản: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Số tài khoản: 6170201009309

Mở tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh 7 - TP.HCM

+ Hoặc số tài khoản: 0721000801777

Mở tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng

Nội dung ghi rõ: “Họ tên, lệ phí xét tuyển NCS 2025”

- Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 20/5/2025.

- Thời gian xét tuyển: Dự kiến ngày 04/6/2025. Thời gian cụ thể sẽ thông báo cho người dự tuyển tại trang thông tin điện tử và qua email.

- Nơi nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (Tầng sảnh, số 36 đường Tôn Thất Đạm, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).

- Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Sau 05 ngày kể từ ngày xét tuyển.

- Thời gian khai giảng: dự kiến sau 30 ngày kể từ ngày xét tuyển.

            - Thông báo danh sách ứng viên dự tuyển, ngày xét tuyển, kết quả xét tuyển năm 2025 được đăng trên website của Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM: http://tuyensinh.hub.edu.vn/https://khoasdh.hub.edu.vn/ ; đồng thời qua địa chỉ mail mà nghiên cứu sinh cung cấp trong hồ sơ dự tuyển.

Mọi vấn đề liên quan đến xét tuyển nghiên cứu sinh của Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM vui lòng liên hệ: Khoa Sau Đại học, số điện thoại: (028) 38.212.590, Email: khoasaudaihoc@hub.edu.vn; Cô Hà: 0938.249.679, Cô Linh: 0792.237.982.

Nơi nhận
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để báo cáo);

- Các ngân hàng, Tổ chức tài chính, Doanh nghiệp;
- Website Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM;

- Phòng Quản lý công nghệ thông tin;

- Phòng Tuyển sinh và truyền thông;

- Các Trường Đại học, Viện nghiên cứu;

- Lưu:  Khoa SĐH, VP.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông báo số 403 /TB-ĐHNH ngày 31 tháng 3 năm 2025

 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh)

 

Phụ lục 01. Danh mục ngành tuyển sinh trình độ Tiến sĩ

Phụ lục 02.  Danh mục bổ sung kiến thức cao học cho ứng viên dự tuyển trình độ Tiến sĩ

Phụ lục 03. Bảng tham chiếu Chứng chỉ Ngoại ngữ

Phụ lục 04. Kế hoạch học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh

Phụ lục 05. Yêu cầu với bài luận dự định nghiên cứu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 01. Danh mục ngành tuyển sinh trình độ Tiến sĩ

I. DANH MỤC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ NGÀNH KHÁC VỚI NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Ứng viên tốt nghiệp Thạc sĩ các ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Tài chính - Ngân hàng:

  1. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành đúng, phù hợp khi ngành đào tạo là:

          a) Ngành thuộc danh mục Giáo Dục và Đào Tạo theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402), gồm: Tài chính Ngân hàng, Bảo hiểm, Công nghệ Tài chính.

b) Ngành đào tạo thạc sĩ không có tên ở Mục a nêu trên, nhưng chương trình đào tạo khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành Tài chính - Ngân hàng.

       2. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành gần là:

a) Ngành đào tạo thạc sĩ cùng nhóm ngành Kinh doanh quản lý trong danh mục Giáo Dục, Đào Tạo cấp III theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ trường hợp đã được qui định là ngành đúng tại mục 1 nêu trên) gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý (834). Bao gồm Kinh doanh (83401), với các chuyên ngành Quản trị kinh doanh (8340101), Kinh doanh thương mại (8340121). Thể hiện cụ thể qua các chương trình đào tạo Marketing, Quản trị chuỗi cung ứng, Logistics, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng, khách sạn.

b) Các ngành khác trong ngành Kinh doanh và quản lý (834) được xác định là ngành gần với ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402), bao gồm Kế toán – Kiểm toán (83403), Quản trị - Quản lý (83404). Bao gồm các chuyên ngành Bảo hiểm (8340204), Kế toán (8340301), Khoa học quản lý (8340401), Chính sách công (8340402), Quản lý công (8340403), Quản trị nhân lực (8340404), Hệ thống thông tin quản lý (8340405), Quản trị văn phòng (8340406), Quản lý khoa học và công nghệ (8340412), Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (8340417).

Ngành gần của chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402) có chương trình đào tạo của chuyên ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành gần.

3. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ Tiến sĩ Tài chính- Ngân hàng khi ngành đào tạo không thuộc nhóm ngành trên, nhưng có hướng nghiên cứu về Tài chính - Ngân hàng.

II. DANH MỤC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VÀ NGÀNH KHÁC VỚI NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ứng viên tốt nghiệp Thạc sĩ các ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh:

1. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành đúng, phù hợp khi ngành đào tạo là:

a) Ngành thuộc danh mục Giáo Dục, Đào Tạo theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý (834). Bao gồm Kinh doanh (83401), với các chuyên ngành Quản trị kinh doanh (8340101), Kinh doanh thương mại (8340121). Thể hiện cụ thể qua các chương trình đào tạo Marketing, Quản trị chuỗi cung ứng, Logistics, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng, khách sạn.

b) Ngành Tốt nghiệp thạc sĩ không có tên ở trên nhưng chỉ khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành Quản trị kinh doanh.

          2. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành gần là:

a) Ngành đào tạo thạc sĩ cùng nhóm ngành Kinh doanh quản lý trong danh mục Giáo Dục, Đào Tạo cấp III theo Quy định tại Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ trường hợp đã được qui định là ngành đúng tại mục 1 nêu trên) gồm: Các ngành khác trong ngành Kinh doanh và quản lý (834) được xác định là ngành gần với ngành Kinh doanh (83401), bao gồm Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm (83402), Kế toán – Kiểm toán (83403), Quản trị - Quản lý (83404). Bao gồm các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (8340201), Bảo hiểm (8340204), Kế toán (8340301), Khoa học quản lý (8340401), Chính sách công (8340402), Quản lý công (8340403), Quản trị nhân lực (8340404), Hệ thống thông tin quản lý (8340405), Quản trị văn phòng (8340406), Quản lý khoa học và công nghệ (8340412), Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (8340417). Ngành gần của chuyên ngành Kinh doanh (83401) có chương trình đào tạo của chuyên ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành gần.

b) Ngành gần của chuyên ngành Kinh doanh (83401) có chương trình đào tạo của chuyên ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành gần.

3. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành khác với chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ Tiến sĩ Quản trị kinh doanh khi ngành đào tạo không thuộc nhóm ngành trên, nhưng có hướng nghiên cứu về quản trị kinh doanh.

 

III. DANH MỤC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN VỚI NGÀNH LUẬT KINH TẾ

          Ứng viên tốt nghiệp Thạc sĩ các ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Luật Kinh tế:

1. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành đúng, phù hợp khi ngành đào tạo là:

 a) Ngành đúng

- Luật Kinh tế

b) Chuyên ngành phù hợp không phải bổ sung kiến thức

- Luật Dân sự và tố tụng dân sự

- Luật Quốc tế

c) Chuyên ngành phù hợp phải bổ sung kiến thức

- Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

- Luật Hình sự và tố tụng hình sự

- Luật hiến pháp và luật hành chính.

- Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

2. Ngành tốt nghiệp Thạc sĩ là ngành gần là:

Người dự tuyển có bằng thạc sĩ ngành Quản lý công, Hành chính công, chính sách công có thể tham gia dự tuyển nghiên cứu sinh ngành Luật Kinh tế và phải học bổ sung kiến thức giống như người có bằng cử nhân luật.

Ứng viên tốt nghiệp cử nhân luật: các ngành/chuyên ngành sau đây được dự thi đầu vào chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ ngành Luật Kinh tế: Luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Kinh doanh, Luật Thương mại quốc tế.

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 02. Danh mục bổ sung kiến thức cao học cho ứng viên dự tuyển trình độ Tiến sĩ

I. BỔ SUNG KIẾN THỨC CAO HỌC CHO NGHIÊN CỨU SINH  NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

1. Đối với người chưa có bằng Thạc sĩ (có bằng Đại học chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng) hoặc có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành khác với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, học 12 môn, tổng số 46 tín chỉ, bao gồm:

  1. Các học phần bắt buộc: 26 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

PHI501

Triết học (Philosophy)

4

Tiếng Việt

2

RME503

Phương pháp nghiên cứu nâng cao (Advanced Research methods)

4

Tiếng Việt

3

BAF503

Các chủ đề đương đại về tài chính – ngân hàng (Emerging Topics in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

4

LAW503

Luật kinh tế - tài chính – ngân hàng (Economic – Financial and Banking Law)

4

Tiếng Việt

5

FIN517

Thẩm định dự án nâng cao (Advanced Project Appraisal)

4

Tiếng Việt

6

FIN518

Đầu tư tài chính và quản trị danh mục đầu tư (Financial Investment and Portfolio Management)

3

Tiếng Việt

7

BAF505

Quản trị ngân hàng hiện đại nâng cao (Advanced Modern Banking Management)

3

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

26

 

  1. Các học phần tự chọn: 20 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Các học phần tự chọn 1: 8 tín chỉ (chọn 2 trong 6 học phần)

8

 

1

FIN514

Tài chính quốc tế nâng cao (Advanced International Finance)

4

Tiếng Việt

2

BAF504

Các quy định và giám sát hoạt động ngân hàng (Bank Regulation and Supervision)

4

Tiếng Việt

3

FIN515

Tài chính doanh nghiệp nâng cao (Advanced Corporate Finance)

4

Tiếng Việt

4

ECO506

Phân tích dữ liệu và dự báo kinh tế (Data Analysis and Economic Forecasting)

4

Tiếng Việt

5

DSB527

Khoa học dữ liệu trong tài chính ngân hàng (Data Science in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

6

FAB528

Fintech và trí tuệ nhân tạo trong tài chính ngân hàng (Fintech and Ai in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

II. Các học phần tự chọn 2: 12 tín chỉ (Chọn 3 trong 7 học phần)

12

 

1

MGT518

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý nâng cao (Advanced Leadership and Management)

4

Tiếng Việt

2

FIN516

Tài chính phái sinh và quản trị rủi ro tài chính (Financial Derivatives and Risk Management)

4

Tiếng Việt

3

FIN520

Tài chính hành vi (Behavioral Finance)

4

Tiếng Việt

4

AUD501

Kiểm soát và kiểm toán nội bộ (Internal Auditing and Control)

4

Tiếng Việt

5

BFB529

Blockchain và ứng dụng trong tài chính ngân hàng (Blockchain and its application in Finance & Banking)

4

Tiếng Việt

6

BBA530

Bigdata và phân tích dữ liệu mạng khách hàng (Bigdata and Analytics)

4

Tiếng Việt

7

MAB531

Ứng dụng Machine learning trong tài chính ngân hàng (Machine learning Application in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

20

 

2. Đối với người có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành gần với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, hoặc có bằng Thạc sĩ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng nhưng theo hướng ứng dụng, học 04 môn, tổng số 15 tín chỉ, bao gồm:

  1. Các học phần bắt buộc: 7 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

BAF505

Quản trị ngân hàng hiện đại nâng cao (Advanced Modern Banking Management)

3

Tiếng Việt

2

BAF503

Các chủ đề đương đại về tài chính – ngân hàng (Emerging Topics in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

7

 

 

  1. Các học phần tự chọn: 8 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Các học phần tự chọn 1: 4 tín chỉ (chọn 1 trong 6 học phần)

4

 

1

FIN514

Tài chính quốc tế nâng cao (Advanced International Finance)

4

Tiếng Việt

2

BAF504

Các quy định và giám sát hoạt động ngân hàng (Bank Regulation and Supervision)

4

Tiếng Việt

3

FIN515

Tài chính doanh nghiệp nâng cao (Advanced Corporate Finance)

4

Tiếng Việt

4

ECO506

Phân tích dữ liệu và dự báo kinh tế (Data Analysis and Economic Forecasting)

4

Tiếng Việt

5

DSB527

Khoa học dữ liệu trong tài chính ngân hàng (Data Science in Banking and Finance)

4

Tiếng Việt

6

FAB528

Fintech và trí tuệ nhân tạo trong tài chính ngân hàng (Fintech and Ai in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

II. Các học phần tự chọn 2: 4 tín chỉ (Chọn 1 trong 7 học phần)

4

 

1

MGT518

Kỹ năng lãnh đạo và quản lý nâng cao (Advanced Leadership and Management)

4

Tiếng Việt

2

FIN516

Tài chính phái sinh và quản trị rủi ro tài chính (Financial Derivatives and Risk Management)

4

Tiếng Việt

3

FIN520

Tài chính hành vi (Behavioral Finance)

4

Tiếng Việt

4

AUD501

Kiểm soát và kiểm toán nội bộ (Internal Auditing and Control)

4

Tiếng Việt

5

BFB529

Blockchain và ứng dụng trong tài chính ngân hàng (Blockchain and its application in Finance & Banking)

4

Tiếng Việt

6

BBA530

Bigdata và phân tích dữ liệu mạng khách hàng (Bigdata and Analytics)

4

Tiếng Việt

7

MAB531

Ứng dụng Machine learning trong tài chính ngân hàng (Machine learning Application in Finance and Banking)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

8

 

 

Việc học bổ sung kiến thức sẽ thực hiện sau khi nghiên cứu sinh trúng tuyển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. BỔ SUNG KIẾN THỨC CAO HỌC NGHIÊN CỨU SINH NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

1. Đối với Nghiên cứu sinh chưa có bằng Thạc sĩ (có bằng Đại học chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh) hoặc có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành khác với chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, học 12 môn, tổng số 46 tín chỉ, bao gồm:

a. Các học phần bắt buộc: 36 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

PHI501

Triết học (Philosophy)

4

Tiếng Việt

2

QRB534

Nghiên cứu định lượng trong kinh doanh (Quantitative research in business)

4

Tiếng Việt

3

MGT535

Quản trị hiện đại và đổi mới sáng tạo

(Modern management and Innovation)

4

Tiếng Việt

4

LAW536

Luật kinh doanh (Business law)

4

Tiếng Việt

5

FIN540

Tài chính cho nhà quản trị (Finance for Managers)

4

Tiếng Việt

6

MGT541

Quản trị chiến lược nâng cao

(Stratergic management - Advanced)

4

Tiếng Việt

7

MGT542

Quản trị marketing và thương hiệu

(Marketing and Brand management)

4

Tiếng Việt

8

MGT543

Lãnh đạo trong kỷ nguyên số

(Leadership in digital age)

4

Tiếng Việt

9

MGT544

Quản trị nguồn nhân lực chiến lược

(Strategic human resource management)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

36

 

 

 

b. Các học phần tự chọn: 10 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Phần kiến thức tự chọn 1: 3 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần)

3

 

1

MGT537

Quản trị dự án nâng cao (Project management - Advanced)

3

Tiếng Việt

2

ODC538

Phát triển tổ chức (Organization Development)

3

Tiếng Việt

3

IMC539

Truyền thông marketing tích hợp số

(Integrated digital marketing communication)

3

Tiếng Việt

II. Phần kiến thức tự chọn 2: 7 tín chỉ (chọn 2 trong 5 học phần)

7

 

1

BUS545

Thương mại điện tử và kinh doanh số

(E- Commerce and E-Business Management)

3

Tiếng Việt

2

MGT546

Quản trị vận hành nâng cao

(Operation management - Advanced)

3

Tiếng Việt

3

BAB547

Ứng dụng Blockchain trong quản trị kinh doanh (Blockchains applications in business)

4

Tiếng Việt

4

MGT548

Quản trị và khai thác dữ liệu lớn

(Big data management and mining)

4

Tiếng Việt

5

ABF549

Phân tích dữ liệu trong tài chính và kinh doanh (Data Analysis for Business and Finance)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

10

 

2. Đối với Nghiên cứu sinh có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành gần với chuyên ngành Quản trị kinh doanh, hoặc có bằng Thạc sĩ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp Quản trị kinh doanh nhưng theo hướng ứng dụng, học 04 môn, tổng số 15 tín chỉ, bao gồm:

a. Các học phần bắt buộc: 8 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

FIN540

Tài chính cho nhà quản trị (Finance for Managers)

4

Tiếng Việt

2

MGT544

Quản trị nguồn nhân lực chiến lược

(Strategic human resource management)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

8

 

b. Các học phần tự chọn: 7 tín chỉ

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Phần kiến thức tự chọn 1: 3 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần)

3

 

1

MGT537

Quản trị dự án nâng cao (Project management - Advanced)

3

Tiếng Việt

2

ODC538

Phát triển tổ chức (Organization Development)

3

Tiếng Việt

3

IMC539

Truyền thông marketing tích hợp số

(Integrated digital marketing communication)

3

Tiếng Việt

II. Phần kiến thức tự chọn 2 : 4 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần)

4

 

1

BAB547

Ứng dụng Blockchain trong quản trị kinh doanh (Blockchains applications in business)

4

Tiếng Việt

2

MGT548

Quản trị và khai thác dữ liệu lớn

(Big data management and mining)

4

Tiếng Việt

3

ABF549

Phân tích dữ liệu trong tài chính và kinh doanh (Data Analysis for Business and Finance)

4

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ (I+II)

7

 

Việc học bổ sung kiến thức sẽ thực hiện sau khi nghiên cứu sinh trúng tuyển.

 

III. BỔ SUNG KIẾN THỨC CAO HỌC CHO NGHIÊN CỨU SINH NGÀNH LUẬT KINH TẾ

1. Đối với người có bằng Thạc sĩ Luật (định hướng ứng dụng) hoặc có bằng Thạc sĩ thuộc chuyên ngành phù hợp phải bổ sung kiến thức: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hình sự và tố tụng hình sự, Luật hiến pháp và luật hành chính, Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, học 4 học phần, tổng số 12 tín chỉ, bao gồm:

a. Các học phần bắt buộc: 4 tín chỉ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

1

LAW 564

Pháp luật về phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh/ Subtainable Development and Social Responsibility in Doing Business and the Law.

02

Tiếng Việt

2

LAW 565

Pháp luật kinh tế trong bối cảnh triển khai các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới/ Economic Law in the context of implementation the New Generation Free Trade Agreement

02

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

04

 

b. Các học phần tự chọn: 8 tín chỉ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ Giảng dạy

I. Học phần tự chọn định hướng nghiên cứu 1

04

 

1

LAW555

Pháp luật về tài sản (Property Law)

04

Tiếng Việt

2

LAW556

Tội phạm kinh tế (Economic crime)

04

Tiếng Việt

3

LAW557

Pháp luật cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng (Competition law and consumer protection)

04

Tiếng Việt

4

LAW558

Pháp luật về sở hữu trí tuệ (Intellectual property law)

04

Tiếng Việt

II. Học phần tự chọn định hướng nghiên cứu 2

04

 

1

LAW560

Pháp luật về đất đai và kinh doanh bất động sản (Land law and real estate business)

04

Tiếng Việt

2

LAW561

Pháp luật về thuế trong kinh doanh (Business Tax Law)

04

Tiếng Việt

3

LAW562

Pháp luật về đấu thầu và đấu giá tài sản (Law on bidding and property auction)

04

Tiếng Việt

4

LAW563

Pháp luật về chứng khoán (Law on securities)

04

Tiếng Việt

Tổng số tín chỉ

08

 

2. Đối với người chưa có bằng Thạc sĩ (Có bằng cử nhân luật, bao gồm các chuyên ngành: Luật, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế, Luật Kinh doanh, Luật Thương mại quốc tế) hoặc có bằng Thạc sĩ nhưng chuyên ngành gần với ngành Luật kinh tế, học 12 học phần, tổng số 48 tín chỉ, bao gồm:

Stt

Mã học phần

Tên học phần

Số TC

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

I

Học phần bắt buộc phần kiến thức chung

4

 

 

1

PHI 501

Triết học (Philosophy)

4

Tiếng Việt

 

II

Các học phần bắt buộc phần kiến thức cơ sở

12

 

 

2

RME 505

Phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý

(Legal methods)

4

Tiếng Việt

 

3

LAW 506

Pháp luật về chủ thể kinh doanh

(Law on business subjects)

4

Tiếng Việt

 

4

LAW 508

Pháp luật về lao động và an sinh xã hội

(Labor law and social security)

4

Tiếng Việt

 

III

Các học phần tự chọn phần kiến thức cơ sở

8/16

 

 

5

LAW 555

Pháp luật về tài sản (Property Law)

4

Tiếng Việt

 

6

LAW 556

Tội phạm kinh tế

(Economic crime)

4

Tiếng Việt

 

7

LAW 557

Pháp luật cạnh tranh và bảo vệ người tiêu dùng

(Competition law and consumer protection)

4

Tiếng Việt

 

8

LAW 558

Pháp luật về sở hữu trí tuệ (Intellectual property law)

4

Tiếng Việt

 

IV

Các học phần bắt buộc phần kiến thức chuyên ngành

16

 

 

9

LAW 553

Pháp luật về ngân hàng (Banking Law)

4

Tiếng Việt

 

10

LAW 554

Pháp luật về hợp đồng (Law on Contracts)

4

Tiếng Việt

 

11

LAW 552

Pháp luật về thương mại (Commercial Law)

4

Tiếng Việt

 

12

LAW 559

Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại (Laws on disputes in commercial business)

4

Tiếng Việt

 

Các học phần tự chọn phần kiến thức chuyên ngành

8/16

 

 

13

LAW 560

Pháp luật về đất đai và kinh doanh bất động sản

(Land law and real estate business)

4

Tiếng Việt

 

14

LAW 561

Pháp luật về thuế trong kinh doanh (Business Tax Law)

4

Tiếng Việt

 

15

LAW 562

Pháp luật về đấu thầu và đấu giá tài sản (Law on bidding and property auction)

4

Tiếng Việt

 

16

LAW 563

Pháp luật về chứng khoán (Law on securities)

4

Tiếng Việt

 

Tổng cộng

48

 

 

Việc học bổ sung kiến thức sẽ thực hiện sau khi nghiên cứu sinh trúng tuyển.

 

Phụ lục 03. Bảng tham chiếu Chứng chỉ Ngoại ngữ

Ngôn ngữ

Bằng/Chứng chỉ/Chứng nhận

Trình độ/Thang điểm

 

Tiếng Anh

TOEFL iBT

Từ 46 trở lên

 

IELTS

Từ 5.5 trở lên

Cambridge Assessment English

B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill Thang điểm: từ 160 trở lên

 

Aptis ESOL International Certificate (Aptis ESOL)

Từ B2 trở lên

Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

Từ bậc 4 trở lên

 

Không chấp nhận chứng chỉ theo hình thức Home Edition.

 

Phụ lục 04. Kế hoạch học tập, nghiên cứu của nghiên cứu sinh

 

 

KẾ HOẠCH HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU TOÀN KHÓA

CỦA NGHIÊN CỨU SINH

(Ban hành kèm theo Quyết định công nhận Nghiên sứu sinh số :            /QĐ-ĐHNH,

ngày       tháng       năm của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh)

Ngành:   …………………………….    Khóa:  …………………………

  1. Đối với Nghiên cứu sinh có đầu vào là Thạc sĩ ngành phù hợp và ngành gần.

Năm học

Nội dung học tập, nghiên cứu

Khối lượng học tập, nghiên cứu

Nhiệm vụ và kết quả

Nghiên cứu sinh đạt được

Năm thứ 1

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Các học phần bổ sung chuyên ngành (nếu có)

NCS ngành gần

Bảng điểm kết thúc học phần

Các học phần thuộc trình độ Tiến sĩ

6 tín chỉ

Bảng điểm kết thúc học phần

Tiểu luận tổng quan và Đề cương nghiên cứu chi tiết luận án tiến sĩ

6 tín chỉ

Bảng điểm bài tiểu luận và đề cương chi tiết luận án tiến sĩ

Hai chuyên đề tiến sĩ

6 tín chỉ

Bảng điểm chuyên đề tiến sĩ

Triển khai một phần nội dung luận án tiến sĩ

12 tín chỉ

Dự thảo một phần nội dung luận án

Năm thứ 2

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Triển khai viết luận án và bảo vệ luận án tại đơn vị chuyên môn

30 tín chỉ

Dự thảo toàn bộ nội dung luận án và các bài viết công bố tạp chí, hội thảo

Năm thứ 3

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Trình hồ sơ phản biện độc lập

30 tín chỉ

Hoàn thiện luận án

Bảo vệ luận án cấp Trường

Hoàn thiện luận án

Chỉnh sửa sau bảo vệ cấp Trường nộp cho Thư viện và đăng tải Website

Hoàn thiện luận án

 

Họp xét công nhận tốt nghiệp

 

Hoàn thiện bộ hồ sơ theo qui định

 

II. Đối với Nghiên cứu sinh có đầu vào là Đại học ngành phù hợp và ngành khác.

Năm học

Nội dung học tập, nghiên cứu

Khối lượng học tập, nghiên cứu

Nhiệm vụ và Kết quả

Nghiên cứu sinh đạt được

Năm thứ 1

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Các học phần trình độ thạc sĩ

30 tín chỉ

Bảng điểm kết thúc học phần

Năm thứ 2

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Các học phần thuộc trình độ tiến sĩ

6 tín chỉ

Bảng điểm kết thúc học phần

Tiểu luận tổng quan và Đề cương nghiên cứu chi tiết luận án tiến sĩ

6 tín chỉ

Bảng điểm bài tiểu luận và đề cương chi tiết luận án

Hai chuyên đề tiến sĩ

6 tín chỉ

Bảng điểm chuyên đề tiến sĩ

Triển khai một phần nội dung luận án tiến sĩ

12 tín chỉ

Dự thảo một phần nội dung luận án

Năm thứ 3

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Triển khai viết luận án và bảo vệ luận án tại đơn vị chuyên môn

30 tín chỉ

Dự thảo toàn bộ nội dung luận án và các bài viết công bố tạp chí, hội thảo

Năm thứ 4

(Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

Trình hồ sơ phản biện độc lập

30 tín chỉ

Hoàn thiện luận án

Bảo vệ luận án cấp Trường

Hoàn thiện luận án

Chỉnh sửa sau bảo vệ cấp Trường nộp cho Thư viện và đăng tải Website

Hoàn thiện luận án

 

Họp xét công nhận tốt nghiệp

 

Hoàn thiện bộ hồ sơ theo qui định

 

 

Phụ lục 05. Yêu cầu với bài luận dự định nghiên cứu

YÊU CẦU ĐI VỚI BÀI LUN VDỰ ĐNH NGHIÊN CU

I. Về nội dung: Bài luận về dự định nghiên cứu những nội dung chính sau đây:

  1. Tính cấp thiết đề tài
  2. Lược khảo các nghiên cứu liên quan
  3. Các khoảng trống chưa nghiên cứu
  4. Tên đề tài dự định nghiên cứu
  5. Mục tiêu nghiên cứu
  6. Lý do lựa chọn cơ sở đào tạo (Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh)
  7. Những dự định và kế hoạch để đạt được những mục tiêu nghiên cứu
  8.  Kinh nghiệm (về nghiên cứu, các công trình bài viết liên quan của tác giả về đề tài, kinh nghiệm thực tế, hoạt động xã hội và ngoại khóa khác); kiến thức, sự hiểu biết và những chuẩn bị của ứng viên trong vấn đề dự định nghiên cứu
  9. Đề xuất người hướng dẫn (nếu có).

II. Về dung lượng: Bài luận dài 10 - 15 trang

File đính kèm

Tên file Download
20260410134237-10066.-danh-sach-giang-vien-tham-gia-huong-dan-2025.pdf Download
20260410134237-10068.-bieu-mau-tuyen-sinh-ts-nam-2025.doc Download
20260410134237-10068.-mau-bai-du-dinh-nghien-cuu-ts-nam-2025.docx Download
20260410134237-1006thong-bao-tuyen-sinh-tien-si-2025.pdf Download